|  |
Truyền thuyết Lạc Long Quân - Âu Cơ  | | | Mã số : | 3031 | | Tên : | 6-1: Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ | | Giá mặt (VNĐ) : | 400 | | Kích thước (mm) : | 27 x 37 | | Số lượng : | 6.100.325 |
| |  | | | Mã số : | 3032 | | Tên : | 6-2: Mẹ Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng, nở thành trăm người con | | Giá mặt (VNĐ) : | 400 | | Kích thước (mm) : | 27 x 37 | | Số lượng : | 6.100.325 |
| |  | | | Mã số : | 3033 | | Tên : | 6-3: Mẹ Âu Cơ dẫn 50 người con lên rừng | | Giá mặt (VNĐ) : | 500 | | Kích thước (mm) : | 27 x 37 | | Số lượng : | 1.600.325 |
| |  | | | Mã số : | 3034 | | Tên : | 6-4: Cha Lạc Long Quân dẫn 50 người con xuống biển | | Giá mặt (VNĐ) : | 3.000 | | Kích thước (mm) : | 27 x 37 | | Số lượng : | 100.325 |
| |  | | | Mã số : | 3035 | | Tên : | 6-5: Con trưởng là Hùng Vương được lên ngôi | | Giá mặt (VNĐ) : | 4.000 | | Kích thước (mm) : | 27 x 37 | | Số lượng : | 100.325 |
| |  | | | Mã số : | 3036 | | Tên : | 6-6: Các dân tộc Việt Nam đều là con Rồng cháu Tiên | | Giá mặt (VNĐ) : | 11.000 | | Kích thước (mm) : | 27 x 37 | | Số lượng : | 300.325 |
| |
Truyền thuyết về Lạc Long Quân và Âu Cơ ra đời ở Việt Nam cách đây hàng ngàn nǎm. Theo truyền thuyết kể rằng: Lạc Long Quân tên thật là Sùng Lãm có cha là Kinh Dương Vương Lộc Tục, dòng dõi vua Thần Nông và mẹ là Long Nữ, con gái thần hồ Động Đình. Lạc Long Quân thuộc tính giống mẹ (giống Rồng) nên mang nhiều đặc tính di truyền, ưa ở nước hơn trên cạn. Đến tuổi trưởng thành thì được cha truyền ngôi, Sùng Lãm lấy vương hiệu là Lạc Long Quân và cai quản đất Lạc Việt, nơi khí hậu tương đối thuận hoà, gần biển, phong cảnh đẹp, cây cối xanh tươi. Sau khi dùng quyền phép thần thông diệt trừ nhiều yêu quái từ miền biển đến miền núi, Lạc Long Quân xây dựng cung điện cả ở trên bờ lẫn dưới nước, dạy bảo dân chúng cách làm nghề nông, cách ǎn mặc và sinh hoạt. Rồi Lạc Long Quân lấy Âu Cơ, con gái vua Đế Lai ở phương Bắc (cũng dòng dõi Thần Nông). Âu Cơ có thai 3 nǎm 10 ngày sinh ra một bọc trứng, nở thành 100 người con trai. Khi các con khôn lớn, Lạc Long Quân bàn với Âu Cơ: ta thuộc giống Rồng, nàng vốn giống Tiên nên thủy và hỏa khác nhau, người hay ở dưới nước, người thích sống trên cạn. Giờ đây, ta dẫn 50 con về biển, nàng đưa các con còn lại lên rừng. Mỗi khi có việc gì phải báo tin ngay, không được quên nhau. Thế rồi, 50 người con theo cha xuống biển, 50 người con theo mẹ lên rừng núi để sinh cơ lập nghiệp. Truyền thuyết là thế, nhưng từ lâu, không chỉ in đậm trong ký ức mỗi người dân Việt Nam mà còn trong dấu tích vật chất, phong tục, lễ thức ở nhiều địa phương nước ta. Như ở làng Bình Đà, xã Bình Minh, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây, là nơi xa xưa Lạc Long Quân đưa con xuống biển, hiện còn Đình Nội thờ Lạc Long Quân - vị Quốc Tổ của Việt Nam. Đình được xây dựng vào nǎm Mậu Ngọ - Khải Định (1918) với quy mô rộng lớn, khang trang, nằm trên khu đất cao có nhiều cây cổ thụ che mát. Trong đình còn lưu giữ nhiều tư liệu quý, trên cửa gian thờ chính có bức hoành phi to đề chữ "Vi bách - Việt Tổ" và đặc biệt có bức phù điêu sơn son, thếp vàng miêu tả Lạc Long Quân cùng bá quan vǎn võ xem hội đua thuyền là một lễ hội phổ biến của người Việt cổ. Đình Nội được xếp hạng di tích lịch sử vǎn hoá vào nǎm 1985. Hay ở làng Hiền Lương, huyện Sông Thao, tỉnh Phú Thọ, là nơi Âu Cơ mang con lên núi, dạy dân cấy lúa, trồng dâu, chǎn tằm... hiện còn đền thờ Mẫu Âu Cơ. Đền được xây dựng vào thời Hậu Lê (1465), nằm giữa cánh đồng Hiền Lương tốt tươi lúa màu. Trong đền có pho tượng Âu Cơ tuyệt đẹp, được nghệ nhân xưa tạc theo lối tả thực cố gắng diễn tả Âu Cơ là Tiên, vừa đẹp, vừa phúc hậu lại có tài bang giao tế thế, cùng pho tượng người con trai thứ hai của Âu Cơ là một trong các vị tướng tài ba, trung hiếu bên mẹ suốt đời, được tôn là "Thượng đẳng Thần". Đền được xếp hạng di tích lịch sử vǎn hóa vào tháng 08-1991. Lạc Long Quân và Âu Cơ đã sống mãi trong niềm tự hào của dân tộc Việt Nam. Chính vì thế, hàng nǎm, cứ vào ngày mùng 2 tháng 6 âm lịch, tại xã Bình Đà lại rộn lên niềm vui: "Mùa xuân có hội Bình Đà, Tưởng nhớ Quốc Tổ và bà Âu Cơ". Và ở xã Hiền Lương (Phú Thọ) vào ngày mùng 7 tháng giêng âm lịch cũng mở hội đón các dòng người đến thǎm Đền Mẫu Âu Cơ với tấm lòng thành kính rất đỗi tự hào và thiêng liêng. Ngày 04-04-2000, Tổng cục Bưu điện phát hành bộ tem "Truyền thuyết Lạc Long Quân - Âu Cơ" gồm 6 mẫu thể hiện cô đọng nội dung chính của truyền thuyết là: nguồn gốc dân tộc Việt Nam có dòng dõi Rồng, Tiên. Việc lập nước và mở mang bờ cõi nước Việt có từ buổi Lạc Long Quân cùng Âu Cơ đi khai sơn, lập địa. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam là anh em một nhà (sinh ra từ một bọc) giải nghĩa cho hai tiếng "Đồng bào" có trong tiếng Việt bấy nay thêm gần gũi, ấm áp và thiêng liêng.
- Mẫu 6-1: Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ. Hình ảnh trên tem thể hiện Lạc Long Quân và Âu Cơ là đôi trai gái xứng đôi, vừa lứa, trai tài, gái sắc, Long - Phượng quấn quýt bên nhau trong niềm vui chứa chan hạnh phúc.
- Mẫu 6-2: Mẹ Âu Cơ sinh ra bọc trǎm trứng, nở thành trǎm người con. Hình ảnh trên tem thể hiện: Âu Cơ xinh đẹp, phúc hậu, cùng bày con bé nhỏ ríu rít bên mình và ẩn phía sau là bọc trǎm trứng toả quầng sáng kỳ bí thiêng liêng.
- Mẫu 6-3: Mẹ Âu Cơ dẫn 50 người con lên rừng. Hình ảnh trên tem thể hiện: Âu Cơ cùng các con cưỡi voi, nối tiếp nhau lên với núi cao hiểm trở, rừng sâu đại ngàn cây cối xanh tươi, mở đầu việc khai phá đất đai và lập nghiệp.
- Mẫu 6-4: Cha Lạc Long Quân dẫn 50 người con xuống biển. Hình ảnh trên tem thể hiện: biển cả và miền đồng bằng châu thổ là giang sơn của Lạc Long Quân và các con. Nước nhiều, tài nguyên biển phong phú, đất phù sa màu mỡ, thuận lợi cho buổi ban đầu dựng xây cơ nghiệp.
- Mẫu 6-5: Con trưởng là Hùng Vương được lên ngôi. Hình ảnh trên tem mang ý tưởng: khi đứng trên mảnh đất có núi non hùng vĩ, rừng bạt ngàn nối tiếp tít xa, biển cả bao la cùng những cánh đồng rộng, dài thẳng cánh cò bay, bãi mía, nương dâu, nong tằm kéo kén... tất cả là thành quả lao động, thấm đượm bao mồ hôi, nước mắt của thế hệ cha ông đi trước thì các thế hệ theo sau phải biết giữ gìn, bảo vệ, xả thân chống ngoại xâm, quên mình trong địch họa, thiên tai.
- Mẫu 6-6: Các dân tộc Việt Nam đều là con Rồng, cháu Tiên. Ý tưởng thể hiện trên tem là: Việt Nam có cộng đồng 54 dân tộc anh em, chung sống trên một dải đất liền từ mũi Cà Mau đến địa đầu Móng Cái. Dù ở nơi đâu, vùng đồng bằng, trung du, núi cao, rừng sâu, biển rộng, sông dài và phong tục, tập quán mỗi dân tộc có nét khác nhau, nhưng tất cả là anh em một nhà (sinh ra từ một bọc), chung bản sắc vǎn hoá dân tộc Việt Nam và có chung cội nguồn dòng dõi.
| | Tên bộ tem : | Truyền thuyết Lạc Long Quân - Âu Cơ | | Mã số bộ tem : | 825 | | Danh mục Viet Stamp : | 3031-3036 | | Scott : | 2959-2964 | | Michel : | 3053-3058 | | Loại tem : | Chuyên đề | | Số mẫu : | 6 | | Tổng giá mặt tem (VNĐ) : | 19.300 | | Ngày phát hành : | 04-04-2000 | | Kích thước tem (mm) : | 27 x 37 | | Số răng tem : | 13 | | Số tem trên mỗi tờ : | 30 (5 x 6) | | Họa sĩ thiết kế : | Hoàng Thuý Liệu | | Phương pháp in : | Offset nhiều màu | | Loại giấy : | Giấy tiêu chuẩn có tráng keo và không tráng keo mặt sau | | Nơi in : | Xí nghiệp In Tem Bưu điện (TP. Hồ Chí Minh) | |
| Khác |  | |
Các bộ tem khác | Mã số bộ tem | Ngày phát hành | Tên bộ tem | Viet Stamp Catalog | Scott | Michel | Yvert & Tellier | Stanley Gibbon | | 819 | 01-01-2000 | Việt Nam với Thế kỷ XX | 3007-3011, Bloc 126 | 2934-2939, 2939a | 3028-3033, Block 123 | | | | 820 | 03-01-2000 | Tết Canh Thìn | 3013-3014 | 2940-2941 | 3034-3035 | | | | 821 | 18-01-2000 | Năm Quốc tế Văn hóa Hòa bình | 3015 | 2942 | 3036 | | | | 822 | 02-02-2000 | Kỷ niệm 70 năm thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3-2-1930 - 3-2-2000) | 3016-3023 | 2943-2950 | 3037-3044 | | | | 823 | 08-02-2000 | Chọi gà | 3024-3027 | 2951-2954 | 3045-3048 | | | | 824 | 10-03-2000 | Kiệu rước | 3028-3030, 824B-Bloc 127 | 2955-2957, 2958 | 3049-3051, 3052 (Block 124) | | | | 826 | 15-05-2000 | Xe cứu hỏa | 3037-3040 | 2965 | 3059-3062 (Block 125) | | | | 827 | 18-05-2000 | Sao La (WWF) | 3041-3044, 827B-Bloc 128 | 2966-2969, 2969a | 3063-3066 | | | | 828 | 19-05-2000 | Kỷ niệm 110 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-05-1890 - 19-05-2000) | 3045 | 2970 | 3067 | | | | 829 | 28-06-2000 | Rối nước Việt Nam | 3046-3051 | 2971-1976 | 3068-3073 | | | | 830 | 15-07-2000 | Kỷ niệm 50 nǎm ngày truyền thống Thanh niên xung phong Việt Nam (15-07-1950 - 15-07-2000) | 3052 | 2977 | 3074 | | | | 831 | 20-07-2000 | Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc lần thứ V | 3053 | 2978 | 3075 | | | | 832 | 07-08-2000 | Cá rạn san hô biển Việt Nam | 3054-3059, 832B-Bloc 129 | 2979-2985 | 3076-308, 3082 (Block 126) | | | | 833 | 15-08-2000 | Kỷ niệm 55 năm ngày truyền thống ngành Bưu điện (15-8-1945 - 15-8-2000) | 3060 | 2986 | 3083 | | | | 834 | 19-08-2000 | Kỷ niệm 55 năm ngày thành lập Công an Nhân dân Việt Nam (19-08-1945 - 19-08-2000) | 3061-3062 | 2987-2988 | 3084-3085 | | | | 835 | 31-08-2000 | Kỷ niệm 200 năm ngày sinh Tổng đốc Nguyễn Tri Phương (1800 - 2000) | 3063 | 2989 | 3086 | | | | 836 | 08-9-2000 | Vì trẻ em Việt Nam | 3064-3065 | 2990-2991 | 3087-3088 | | | | 837 | 15-09-2000 | Thế vận hội Sydney 2000 | 3066-3068 | 2992-2994 | 3089-3091 | | | | 838 | 15-09-2000 | Kỷ niệm 700 năm ngày mất Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn - 20-8 Canh Tý (1300) | 3069 | 2995 | 3092 | | | | 839 | 28-9-2000 | Chim cảnh | 3070-3075, Bloc 130 | 2996-3001, 3002 | 3093-3098, 3099 (Block 127) | | | | 840 | 06-10-2000 | Kỷ niệm 40 năm ngày thành lập Hội Tem Việt Nam (30-12-1960 - 30-12-2000) | 3076 | 3003 | 3100 | | | | 841 | 07-10-2000 | Thăng Long - Hà Nội ngàn năm văn hiến | 3077-3079, Bloc 131 | 3006-3008, 3009 | 3108-3110, 3111 (Block 128) | | | | 842 | 14-10-2000 | Kỷ niệm 70 năm ngày thành lập Hội nông dân Việt Nam (14-10-1930 - 14-10-2000) | 3080 | 3004 | 3101 | | | | 843 | 16-10-2000 | Dơi | 3081-3085 | 3010-3014 | 3102-3106 | | | | 844 | 20-10-2000 | Kỷ niệm 70 năm ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (20-10-1930 - 20-10-2000) | 3086 | 3005 | 3107 | | | | 845 | 10-11-2000 | Chào mừng Đại hội Thi đua toàn quốc lần thứ VI | 3087-3088 | 3016-3017 | 3113-3114 | | | | 846 | 15-11-2000 | Hoa Mua | 3089-3090 | 3018-3019 | 3115-3116 | | | | 847 | 18-11-2000 | Kỷ niệm 70 nǎm ngày thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (18-11-1930 - 18-11-2000) | 3091 | 3015 | 3112 | | | | 848 | 13-12-2000 | Kỷ niệm 60 năm ngày Khởi nghĩa Hòn Khoai (13-12-1940 - 13-12-2000) | 3092 | 3020 | 3117 | | |
|
|  |